longrkt
12-12-2014, 11:15 AM
hướng dẫn cài đặt thông số cơ bản biến tần invt CHF100A (http://banbientan.com/bien-tan-invt-chf100a-gia-re/)
http://banbientan.com/wp-content/uploads/2012/08/INVT-CHF100A.jpg
1. Cài đặt điều khiển:
- P0.00 Chọn công năng điều khiển
0: Điều khiểnV/F
1: Điều khiển vectơ không cảm biến ( Sensorless vector control )
2: Điều khiển Torque
– P0.01 Chế độ chạy ( chọn run / Stop )
0: bàn phím ( đèn LED tắt )
1: Ngõ vào ( đèn LED lấp láy )
2: Truyền thông ( Đèn LED sáng )
- P0.02 Chỉnh tần số bàng phím UP/DOWN
0: Cho phép , lưu giá trị UP/DOWN khi mất nguồn.
1: Cho phép , không lưu giá trị UP/DOWN khi mất nguồn.
2: Không cho phép
3: Cho phép khi chạy , xóa khi dừng.
- P0.03 tần số Max ( phải đặt lớn hơn hoặc bằng tần số chỉ tiêu của động cơ ) dải 10.00. 400.00Hz Mặc định 50.00Hz
- P0.04 tần số ngưỡng trên. Mặc định 50.00Hz
- P0.05 tần số ngưỡng dưới mặc định 0.00Hz
- P0.07 Lệnh điều khiển tần số
0: bàn phím
1: AI1 ( biến trở )
2: AI2
3: HDI
4:Simple PLC
5: Multi-Step speed
6: PID
7: Truyền thông
- P0.11 thời kì tăng tốc
- P0.12 thời kì giảm tốc
- P5.01 = 1 Chọn công năng S1 , chạy thuận khi S1 nối COM
- P5.02 = 2 Chọn công năng S2 , chạy ngược khi S2 nối COM
2. Cài Đặt thông số Motor ( xem trên nhãn motor ):
P2.00 = 0 Chọn chế độ tải mode G ( tải nặng ) P2.00=1: mode P ( tải bơm & quạt ).
P2.01 = KW Công suất chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ )
P2.02 = Hz tần số chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ – mặc định là 50Hz )
P2.03 = RPM Tốc độ chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ – mặc định là 1450 vòng/phút )
P2.04 = V Điện áp chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ – mặc định là 380V )
P2.05 = A Cường độ dòng điện chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ )
3. Cài Đặt thông số Bảo Vệ:
Pb.03 = 100% bảo vệ quá tải motor
Pb.03 = ( Dòng chỉ tiêu motor / Dòng chỉ tiêu biến tần )*100%
** Cài đặt khi sử dụng công năng tự giữ nút nhấn RUN/STOP ( không để ý relay tự giữ ):
P5.01 = 1 Chọn công năng S1 , chạy thuận khi S1 kích 1 xung với COM , button FWD.
P5.02 = 2 Chọn công năng S2 , chạy ngược khi S2 kích 1 xung với COM , button REV.
P5.03 = 3 Chọn công năng S3 , dừng khi S3 hở 1 xung với COM , button STOP.
P5.10 = 3 Chọn chế độ 3 wire , chế độ lưu lại thể trạng kích hoạt của button.
Cách nhập thông số : Cấp nguồnàNhấn PRG ( vào nhóm P0 )à Nhấn 5 hoặc 6 ( để chọn nhóm thông số: P0 , P1 …PF )à Nhấn DATA ( vào nhóm thông số , ví dụ: P0.00 ) à Nhấn 5 hoặc 6 ( chọn thông số , ví du: P0.04 ) à Nhấn DATA ( vào dữ liệu thông số Vídụ: 50.00 ) à Nhấn 5 hoặc 6 ( để thay đổi dữ liệu ) kết hợp phím SHIFT ( dời vị trí số để tiện thay đổi dữ liệu nếu : 60.00 ) à Nhấn DATA ( để nhớ dữ liệu mới ). Nhấn PRG vài lần để thoát ra hiển thị măc định.
Lưu ý: thường nhật Phím SHIFT dùng để thay đổi hiển thị của tần số đặt , Tốc độ motor , Output ampere , …( để ý các đèn thể trạng tương ứng với dữ liệu hiển thị ).
Xem tài liệu full tiếng việt tại đây : biến tần invt CHF100A (http://banbientan.com/wp-content/uploads/2011/09/huong-dan-su-dung-chf100a-tieng-viet.pdf)
BIẾN TẦN INVT (http://banbientan.com/bien-tan-invt-chf/)thực hiện công năng TỰ ĐỘNG DÒ thông số MOTOR ( MOTOR PARAMETERS AUTOTUNING _CHF100A )
mục tiêu của việc tự động chính xác thông số động cơ nhằm để biến tần tự học và hiểu động cơ để đưa ra thuật toán điều khiển vector cho động cơ đáp ứng nhanh moment mạnh hơn , yên ổn tốc độ ngay cả khi động cơ mang tải thay đổi liên tục hoặc đột biến hoặc hoạt động ở tốc độ thấp:
Có hai cách tự động dò nhận biết thông số động cơ:
1: Tự dò động ( động cơ sẽ quay trong quá trình dò ):
Motor phải không được gắn với bất kỳ tải nào kể cả hộp số , puly hoặc bánh đà… khi thực hiện dò tìm và phải chắc chắn rằng trước đó motor đang ở thể trạng đứng yên.
Nhập xác thực các thông số trên nhãn động cơ vào nhóm thông số P2.01. P2.05 trước khi thực hiện , nếu nhập lệch lạc có xác xuất giá trị dò được của các thông số sẽ bị sai. Điều này có xác xuất có tác động đến một điều gì đó đến công hiệu đáp ứng của Biến tần với động cơ.
Cài đặt thời kì tăng tốc và thời kì giảm tốc phù hợp với quán tính cơ của động cơ nhằm đề phòng xảy ra lỗi quá dòng hay quá áp trong quá trình tự dò.
Quá trình thực hiện như sau:
Chỉnh thông số P0.01 = 0 để RUN/STOP bằng keypad.
Set P0.16 lên 1 sau thời gian ấy ấn phím DATA/ENT , LED sẽ hiển thị “-TUN-” và nhấp nháy.
Ấn phím RUN để bắt đầu tự dò , LED sẽ hiển thị “TUN-0”.( dò tĩnh trước ).
Sau vài giây động cơ sẽ bắt đầu chạy , LED sẽ hiển thị “TUN-1”( dò động ) và đèn “RUN/TUNE” sẽ nhấp nháy.
Sau vài phút , LED sẽ hiển thị “-END-” , có nghĩa quá trình tự dò đã hoàn thành , các thông số motor từ P2.06. P2.10 tự động cập nhập và biến tần phản hồi thể trạng dừng.
trong quá trình dò , ấn STOP/RST để hủy bỏ việc tự dò thông số động cơ.
Chú ý: Chỉ có chế độ RUN/STOP bằng bàn phím mới có xác xuất điều khiển quá trình tự dò. P0.16 sẽ tự động xóa về 0 khi quá trình tự dò hoàn thành hay bị hủy bỏ.
2: Tự dò tĩnh ( động cơ đứng yên trong quá trình dò ):
Nếu không thể tháo tải được ( kể cả hộp số , puly hoặc bánh đà… ) thì bắt chọn cách tự dò tĩnh.
Thao tác thực hiện không có một sự hạn chế hay một trường hợp ngoại lệ nào cả giống quá trình dò động nhưng Set P0.16 = 2 sau thời gian ấy ấn phím DATA/ENT , chương trình không thực hiện bước d.
Chú ý: Từ thông và cường độ dòng điện không tải sẽ không đo được bằng chế độ dò tĩnh , để tối ưu điều khiển vector người sử dụng có xác xuất nhập các giá trị phù hợp dựa vào kinh nghiệm , hoặc theo giá trị mặc định của biến tần (http://banbientan.com/).
http://banbientan.com/wp-content/uploads/2012/08/INVT-CHF100A.jpg
1. Cài đặt điều khiển:
- P0.00 Chọn công năng điều khiển
0: Điều khiểnV/F
1: Điều khiển vectơ không cảm biến ( Sensorless vector control )
2: Điều khiển Torque
– P0.01 Chế độ chạy ( chọn run / Stop )
0: bàn phím ( đèn LED tắt )
1: Ngõ vào ( đèn LED lấp láy )
2: Truyền thông ( Đèn LED sáng )
- P0.02 Chỉnh tần số bàng phím UP/DOWN
0: Cho phép , lưu giá trị UP/DOWN khi mất nguồn.
1: Cho phép , không lưu giá trị UP/DOWN khi mất nguồn.
2: Không cho phép
3: Cho phép khi chạy , xóa khi dừng.
- P0.03 tần số Max ( phải đặt lớn hơn hoặc bằng tần số chỉ tiêu của động cơ ) dải 10.00. 400.00Hz Mặc định 50.00Hz
- P0.04 tần số ngưỡng trên. Mặc định 50.00Hz
- P0.05 tần số ngưỡng dưới mặc định 0.00Hz
- P0.07 Lệnh điều khiển tần số
0: bàn phím
1: AI1 ( biến trở )
2: AI2
3: HDI
4:Simple PLC
5: Multi-Step speed
6: PID
7: Truyền thông
- P0.11 thời kì tăng tốc
- P0.12 thời kì giảm tốc
- P5.01 = 1 Chọn công năng S1 , chạy thuận khi S1 nối COM
- P5.02 = 2 Chọn công năng S2 , chạy ngược khi S2 nối COM
2. Cài Đặt thông số Motor ( xem trên nhãn motor ):
P2.00 = 0 Chọn chế độ tải mode G ( tải nặng ) P2.00=1: mode P ( tải bơm & quạt ).
P2.01 = KW Công suất chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ )
P2.02 = Hz tần số chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ – mặc định là 50Hz )
P2.03 = RPM Tốc độ chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ – mặc định là 1450 vòng/phút )
P2.04 = V Điện áp chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ – mặc định là 380V )
P2.05 = A Cường độ dòng điện chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ )
3. Cài Đặt thông số Bảo Vệ:
Pb.03 = 100% bảo vệ quá tải motor
Pb.03 = ( Dòng chỉ tiêu motor / Dòng chỉ tiêu biến tần )*100%
** Cài đặt khi sử dụng công năng tự giữ nút nhấn RUN/STOP ( không để ý relay tự giữ ):
P5.01 = 1 Chọn công năng S1 , chạy thuận khi S1 kích 1 xung với COM , button FWD.
P5.02 = 2 Chọn công năng S2 , chạy ngược khi S2 kích 1 xung với COM , button REV.
P5.03 = 3 Chọn công năng S3 , dừng khi S3 hở 1 xung với COM , button STOP.
P5.10 = 3 Chọn chế độ 3 wire , chế độ lưu lại thể trạng kích hoạt của button.
Cách nhập thông số : Cấp nguồnàNhấn PRG ( vào nhóm P0 )à Nhấn 5 hoặc 6 ( để chọn nhóm thông số: P0 , P1 …PF )à Nhấn DATA ( vào nhóm thông số , ví dụ: P0.00 ) à Nhấn 5 hoặc 6 ( chọn thông số , ví du: P0.04 ) à Nhấn DATA ( vào dữ liệu thông số Vídụ: 50.00 ) à Nhấn 5 hoặc 6 ( để thay đổi dữ liệu ) kết hợp phím SHIFT ( dời vị trí số để tiện thay đổi dữ liệu nếu : 60.00 ) à Nhấn DATA ( để nhớ dữ liệu mới ). Nhấn PRG vài lần để thoát ra hiển thị măc định.
Lưu ý: thường nhật Phím SHIFT dùng để thay đổi hiển thị của tần số đặt , Tốc độ motor , Output ampere , …( để ý các đèn thể trạng tương ứng với dữ liệu hiển thị ).
Xem tài liệu full tiếng việt tại đây : biến tần invt CHF100A (http://banbientan.com/wp-content/uploads/2011/09/huong-dan-su-dung-chf100a-tieng-viet.pdf)
BIẾN TẦN INVT (http://banbientan.com/bien-tan-invt-chf/)thực hiện công năng TỰ ĐỘNG DÒ thông số MOTOR ( MOTOR PARAMETERS AUTOTUNING _CHF100A )
mục tiêu của việc tự động chính xác thông số động cơ nhằm để biến tần tự học và hiểu động cơ để đưa ra thuật toán điều khiển vector cho động cơ đáp ứng nhanh moment mạnh hơn , yên ổn tốc độ ngay cả khi động cơ mang tải thay đổi liên tục hoặc đột biến hoặc hoạt động ở tốc độ thấp:
Có hai cách tự động dò nhận biết thông số động cơ:
1: Tự dò động ( động cơ sẽ quay trong quá trình dò ):
Motor phải không được gắn với bất kỳ tải nào kể cả hộp số , puly hoặc bánh đà… khi thực hiện dò tìm và phải chắc chắn rằng trước đó motor đang ở thể trạng đứng yên.
Nhập xác thực các thông số trên nhãn động cơ vào nhóm thông số P2.01. P2.05 trước khi thực hiện , nếu nhập lệch lạc có xác xuất giá trị dò được của các thông số sẽ bị sai. Điều này có xác xuất có tác động đến một điều gì đó đến công hiệu đáp ứng của Biến tần với động cơ.
Cài đặt thời kì tăng tốc và thời kì giảm tốc phù hợp với quán tính cơ của động cơ nhằm đề phòng xảy ra lỗi quá dòng hay quá áp trong quá trình tự dò.
Quá trình thực hiện như sau:
Chỉnh thông số P0.01 = 0 để RUN/STOP bằng keypad.
Set P0.16 lên 1 sau thời gian ấy ấn phím DATA/ENT , LED sẽ hiển thị “-TUN-” và nhấp nháy.
Ấn phím RUN để bắt đầu tự dò , LED sẽ hiển thị “TUN-0”.( dò tĩnh trước ).
Sau vài giây động cơ sẽ bắt đầu chạy , LED sẽ hiển thị “TUN-1”( dò động ) và đèn “RUN/TUNE” sẽ nhấp nháy.
Sau vài phút , LED sẽ hiển thị “-END-” , có nghĩa quá trình tự dò đã hoàn thành , các thông số motor từ P2.06. P2.10 tự động cập nhập và biến tần phản hồi thể trạng dừng.
trong quá trình dò , ấn STOP/RST để hủy bỏ việc tự dò thông số động cơ.
Chú ý: Chỉ có chế độ RUN/STOP bằng bàn phím mới có xác xuất điều khiển quá trình tự dò. P0.16 sẽ tự động xóa về 0 khi quá trình tự dò hoàn thành hay bị hủy bỏ.
2: Tự dò tĩnh ( động cơ đứng yên trong quá trình dò ):
Nếu không thể tháo tải được ( kể cả hộp số , puly hoặc bánh đà… ) thì bắt chọn cách tự dò tĩnh.
Thao tác thực hiện không có một sự hạn chế hay một trường hợp ngoại lệ nào cả giống quá trình dò động nhưng Set P0.16 = 2 sau thời gian ấy ấn phím DATA/ENT , chương trình không thực hiện bước d.
Chú ý: Từ thông và cường độ dòng điện không tải sẽ không đo được bằng chế độ dò tĩnh , để tối ưu điều khiển vector người sử dụng có xác xuất nhập các giá trị phù hợp dựa vào kinh nghiệm , hoặc theo giá trị mặc định của biến tần (http://banbientan.com/).